- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn G-Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn G; Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 441/2020/QĐST-DS ngày 18/11/2020 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, về việc: “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa nguyên đơn là ông Nguyễn Văn G v…
- Căn cứ chính? Điều 314 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự ra Quyết định đình chỉ giải; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 223/2021/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Với thành phần Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Quỳnh Châu
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Minh Quang
Bà Nguyễn Thị Lan Hương
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Bà Hồ Quỳnh Trâm – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Đào Thị Xuân Hồng - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 441/2020/QĐ-ST ngày 18 tháng 11 năm 2020.
Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm x.
Địa chỉ: Số xB/x đường C, Phường x, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Bị đơn:
2.1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm x.
Địa chỉ: Số x/x đường H, Phường x, Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ liên lạc: Lô x chợ T đường T, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
Đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1959 (Theo giấy ủy quyền số công chứng x, quyển số: xTP/CC-SCC/HĐGD ngày x/x/2020).
Địa chỉ: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Ông Nguyễn Văn C, sinh năm x. Địa chỉ: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.3. Bà Nguyễn Thị Đức Y, sinh năm 1961. Địa chỉ: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.4. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964. Địa chỉ: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 2.5. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm 1966. Địa chỉ: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1952. Địa chỉ: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Số x/x N, phường T, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. 3.2. Ông Nguyễn Hoàng C, sinh năm x. Địa chỉ: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ liên lạc: Số x/x/x L, phường A, quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. 3.3. Bà Trương Thị M, sinh năm 1972. 3.4. Ông Nguyễn Trương Hùng L, sinh năm 2000. 3.5. Trẻ Nguyễn Trương Mai P, sinh năm 2005. Người đại diện theo pháp luật cho trẻ P: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1964. Cùng địa chỉ: Số x/x N, Phường x, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Tại đơn kháng cáo ngày 24/11/2020 của nguyên đơn ông Nguyễn Văn G đối với Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 441/2020/QĐST-DS ngày 18/11/2020 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh với lý do: Do nguyên đơn không hiểu rõ về hậu quả pháp lý nên đã làm đơn xin rút đơn khởi kiện vì nguyên đơn cho rằng sau khi các bên đương sự lập Biên bản thỏa thuận và cam kết thực hiện việc bán nhà thì nội dung thỏa thuận của các bên sẽ được ghi nhận tại Quyết định đình chỉ vụ án, nhưng sau khi Tòa án ban hành Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 441/2020/QĐST-DS ngày 18/11/2020 không có nội dung các bên thỏa thuận tại Biên bản thỏa thuận và cam kết thực hiện việc bán nhà. Vì vậy, nguyên đơn kháng cáo yêu cầu hủy Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 441/2020/QĐST-DS ngày 18/11/2020 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Tại phiên họp phúc thẩm: Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu:
Về thời hạn kháng cáo: Căn cứ khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, kháng cáo của nguyên đơn ông Nguyễn Văn G trong thời hạn luật định.
Về nội dung kháng cáo: Đề nghị Hội đồng phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn, căn cứ điểm c, khoản 5, Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 441/2010/QĐST-DS ngày 18/11/2020 của Tòa án nhân dân quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT THẤY:
Ngày 18/9/2019 nguyên đơn là ông Nguyễn Văn G nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh đối với các bị đơn bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Đức Y, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Văn Q. Quá trình giải quyết vụ án, ngày 18 tháng 11 năm 2020, nguyên đơn là ông Nguyễn Văn G đã làm Đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, tại đơn này ông G ghi “Việc rút đơn khởi kiện của tôi là hoàn toàn tự nguyện, đề nghị Tòa án chấp nhận”. Do đó, ngày 18 tháng 11 năm 2020 Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ Điều 48; Điều 217; Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 và khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự ra Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 441/2020/QĐST-DS là đúng quy định pháp luật. Vì vậy, kháng cáo của ông Nguyễn Văn G không có cơ sở chấp nhận.
Tại phiên họp, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án số 441/2010/QĐST-DS ngày 18/11/2020 của Tòa án nhân dân quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là có căn cứ, có cơ sở được Hội đồng phúc thẩm chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ điểm a Khoản 5 Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn là ông Nguyễn Văn G; Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 441/2020/QĐST-DS ngày 18/11/2020 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh, về việc: “Tranh chấp thừa kế tài sản” giữa nguyên đơn là ông Nguyễn Văn G với các bị đơn bà Nguyễn Thị H, bà Nguyễn Thị Đức Y, ông Nguyễn Văn C, ông Nguyễn Văn H, ông Nguyễn Văn Q.
2. Các đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
Trả lại đơn kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo cho nguyên đơn nếu có yêu cầu. 3. Về chi phí định giá tài sản: Số tiền là 2.300.000 đồng (Hai triệu ba trăm nghìn đồng) do ông Nguyễn Văn G tự nguyện chịu. 4. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn G được nhận lại tiền tạm ứng án phí 10.000.000 đồng (mười triệu đồng) theo biên lai số AA/2018/0017852 ngày 25/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Hoàng C được nhận lại tiền tạm ứng án phí 14.500.000 đồng (mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2019/0014380 ngày 24/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. 5. Án phí dân sự phúc thẩm: ông Nguyễn Văn G phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự phúc thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm đương sự đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0017852 ngày 25/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - TANDTC; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND Quận 10; - Chi cục THADS Quận 10; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ký) Trần Thị Quỳnh Châu |