- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Hương L và anh Hoàng Quốc L."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| N TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ Sè: 223/2020/ Q§ST - HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 234/2020/TLST – HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Hƣơng L, sinh năm 1990
Địa chỉ: Xóm Th H, xã V M, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Hoàng Quốc L, sinh năm 1986
Địa chỉ: Xóm Th H, xã V M, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ.
C¨n cø vµo Điều 212, ĐiÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;
C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 81, 82, 83 - LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hoàng Thị Hương L và anh Hoàng Quốc L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Hoàng Thị Hương L và anh Hoàng Quốc L có 02 con chung là cháu Hoàng Yến V – Sinh ngày 23/4/2010 và Hoàng Trà M – Sinh ngày 01/7/2016. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Yến V cho anh L được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, giao cháu Hoàng Trà M cho cho chị L được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng kể từ tháng 11 năm 2020 đến khi cháu V, cháu M thành niên. Hai bên đều tự nguyện không ai yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị Hương L và anh Hoàng Quốc L tự thống nhất với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ, tư trang riêng và công sức đóng góp: Hoàng Thị Hương L và anh Hoàng Quốc L đều xác nhận anh chị không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Hương L tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2020/0003257 ngày 06/10/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Trả lại cho chị L 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự. Thời hiện thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân sự. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- C¸c ® ¬ng sù
- VKS tØnh + huyÖn
- Chi côc THADS huyÖn
- UBND xã Võ Miếu
- L u HSVA.
Đã ký
Trần Thị Duyên Hòa