vanban.org

Quyết định 223/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy A và anh Phạm Văn Đ.

VKSND huyện T; Chi cục THADS huyện T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN, TRẦN THỊ THÚY A - PHẠM VĂN Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy A và anh Phạm Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2020/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 26 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 325/2020/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 10 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị Thúy A, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số 569, Ấp E, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Phạm Văn Đ, sinh năm 1975. Địa chỉ: Số 569, Ấp E, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy A và anh Phạm Văn Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Thúy A và anh Phạm Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 03 con chung tên Phạm Trần Thúy H, sinh ngày 13/10/2007, Phạm Trần Tuyết D, sinh ngày 27/7/2011 và Phạm Trần Thiên P, sinh ngày 30/7/2017. Hiện nay, Thúy H và Tuyết D đang sống chung với anh Đ, Thiên P đang sống chung với chị A. Sau khi ly hôn, chị A và anh Đ thống nhất, chị A được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Trần Thiên P, sinh ngày 30/7/2017, anh Đ được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Phạm Trần Thúy H, sinh ngày 13/10/2007 và Phạm Trần Tuyết D, sinh ngày 27/7/2011. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung Thiên P do chị A không yêu cầu cấp dưỡng, chị A không phải cấp dưỡng nuôi con chung Thúy H và Tuyết D do anh Đ không yêu cầu cấp dưỡng. Chị A và anh Đ được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị Thúy A tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BI/2019/0006779 ngày 15/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, chị A được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Phạm Văn Đ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ