vanban.org

Quyết định 223/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Trần Văn T., sinh năm 1957 Bà Bùi Thị T., sinh năm 1962 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN T THÀNH PHỐ HÀ
NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 223/2018/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 01 tháng 6 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 235/2018/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 5 năm 2018, giữa:

Người yêu cầu:

Trần Văn T., sinh năm 1957

Bà Bùi Thị T., sinh năm 1962

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: tập thể liên hiệp xây dựng số 1, phường T Bắc, quận T, thành phố Hà Nội.

Cùng địa chỉ cư trú hiện nay: P26B3, CTrần Văn T.y xây dựng số 1, phường T Bắc, quận T, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí; Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Điểm 1, tiểu mục I, mục B danh mục mức án phí, lệ phí Tòa án (ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016);

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, khTrần Văn T.rái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Trần Văn T., sinh năm 1957

Bà Bùi Thị T., sinh năm 1962

Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú: tập thể liên hiệp xây dựng số 1, phường T Bắc, quận T, thành phố Hà Nội.

Cùng địa chỉ cư trú hiện nay: P26B3, CTrần Văn T.y xây dựng số 1, phường T Bắc, quận T, thành phố Hà Nội.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

VÒ t×nh c¶m: Trần Văn T. và bà Bùi Thị T. thuận tình ly hôn.

Về con chung: bà Bùi Thị T. và Trần Văn T. có 02 con chung là: Trần Hà Phương, sinh năm 1985 và Trần Bảo Ngân, sinh năm 1995. Cả hai con chung đã trưởng thành, khTrần Văn T.huộc trường hợp phải cấp dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, vay nợ chung và riêng: Bà Bùi Thị T. và Trần Văn T. tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Bà Bùi Thị T. và Trần Văn T. mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền t¹m øng lệ phÝ 150.000 đồng đã nộp t¹i biªn lai sè 0004804 và biên lai số 0004803 ngµy 11.5.2018 cña Chi côc Thi hµnh ¸n d©n sù quËn Thanh Xu©n, thµnh phè Hµ Néi.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ