- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị R và anh Đoàn Quốc T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị R và anh Đoàn Quốc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 223/2018/QĐST-HNGĐ | Trần Văn Thời, ngày 14 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 411/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị R, sinh năm 1978. Địa chỉ: Ấp MTB, xã KBTB, huyện TVT, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Đoàn Quốc T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp MTB, xã KBTB, huyện TVT, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị R và anh Đoàn Quốc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Bùi Thị R và anh Đoàn Quốc T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Án phí hôn nhân gia đình chị R tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000đồng. Chị đã nộp tạm ứng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng tại biên lai số 0008287 ngày 14/6/2018 của Chi cục thi hành án dân huyện Trần Văn Thời nay được chuyển thu đối trừ, chị R được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - CCTHADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã KBTB (nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Quốc Kiên |