- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Nhật C - Nguyễn Thành L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2220/2026/QĐST- HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1864/2026/HNST ngày
04/8/2026 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Nhật C, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Số E đường số F, khu phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Số E đường số F, khu phố A, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân
sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều
107, Điều 110, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 24
tháng 8 năm 2026 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 – Thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyên ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn
Thị Nhật C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm 1984 và bà Nguyễn
Thị Nhật C, sinh năm 1988 thuận tình ly hôn thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 81, quyển số 01, đăng ký ngày 31/5/2008, tại Ủy
ban nhân dân Xã N, Huyện Q, Tỉnh Bình Định (nay là phường Q, tỉnh Gia Lai) chấm dứt hiệu lực kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị N châu có 01 con
chung gồm: Nguyễn Nam K (giới tính nam, sinh ngày 27/3/2010). Giao con chung là trẻ Nguyễn Nam K cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của ông L cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/tháng cho đến khi trẻ trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (dương lịch) hằng tháng, bắt đầu từ tháng 9 năm 2026.
Các bên tự thực hiện hoặc thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm
quyền.
Ông L được quyền đến thăm chăm sóc và giáo dục con chung. Vì quyền lợi
của trẻ, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi.
Cha, mẹ có nghĩa vụ và quyền ngang nhau, cùng nhau chăm sóc, nuôi dưỡng
con chưa thành niên.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được
sống chung với người trực tiếp nuôi; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trưc tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo qui định tại Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định
của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Nhật C có đơn yêu cầu thi hành án nếu ông
Nguyễn Thành L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ chia tài sản chung theo thỏa thuận nêu trên, thì hàng tháng ông L còn phải chịu trả tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả cho bà C theo mức lãi suất chậm trả do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm, nếu không có thỏa thuận thì mức lãi suất bằng 50% mức lãi suất giới hạn được quy định tại Khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Thành L và bà Nguyễn Thị Nhật C xác nhận
không có.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn
đồng), án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Nguyễn Thị Nhật C tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà C đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0005683 ngày 29 tháng 7 năm 2026 của Thi hành án Dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà C đã đóng đủ tiền án phí. Ông L không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 36 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - THADS TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 2 – TP. Hồ Chí Minh; - UBND nơi cấp giấy chứng nhận Đăng ký kết hôn; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thanh Nga |