vanban.org

Quyết định 222/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn H và anh Phùng Xuân T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn H và anh Phùng Xuân T thống nhất xác định anh, chị có 02 con chung là các cháu Phùng Minh N, sinh ngày 25/7/2014 và cháu Phùng Huyền F, sinh ngày 04/10/2018. Khi ly hôn, giao cho chị Hà là mẹ được trực tiếp chăm sóc, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn H, sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT: Số nhà 20, thôn K, xã E, huyện K, thành phố Hà Nội. Nơi tạm trú: Số nhà 2l, nghách 5x, n…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn H và anh Phùng Xuân T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2024/QĐST-HNGĐK, ngày 18 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 208/2024/TLST- HNGĐ ngày 07/6/2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn H, sinh năm 1984

Nơi ĐKHKTT: Số nhà 20, thôn K, xã E, huyện K, thành phố Hà Nội.

Nơi tạm trú: Số nhà 2l, nghách 5x, ngõ 3xx, TDP M, thị trấn Trâu Qùy, huyện K, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Phùng Xuân T, sinh năm 1984

Nơi ĐKHKTT: Số nhà 20, thôn K, xã E, huyện K, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10/6/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn H và anh Phùng Xuân T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn H và anh Phùng Xuân T thống nhất xác định anh, chị có 02 con chung là các cháu Phùng Minh N, sinh ngày 25/7/2014 và cháu Phùng Huyền F, sinh ngày 04/10/2018. Khi ly hôn, giao cho chị Hà là mẹ được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Huyền F; Anh T là bố được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Minh N. Mỗi bên nuôi 01 con, hai bên, không bên nào phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật;

Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của anh T cho chị Hà cho đến khi cháu Huyền F trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác của pháp luật;

Tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung của chị Hà cho anh T cho đến khi cháu Minh N trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có thay đổi khác của pháp luật;

Hai bên có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà ở chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Ghi nhận sự tự nguyện của Nguyễn H tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền chị Hà đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K theo Biên lai thu tiền số 0004224 ngày 07/6/2024, chị Nguyễn H được hoàn lại số tiền 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự ; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự; -VKSND huyện K;

- TAND TP. Hà Nội; -VKSND TP. Hà Nội;

- THADS huyện K; -UBND xã E, huyện K, thành phố Hà Nội (theo GCNKH số

Đoàn Thành Nam 46/2013; Quyển số: 01/2013);

- Lưu HS; Vp.

Cỡ chữ