- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Đình T - Hà Phương N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2023/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 03 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 06 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 160/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 05 năm 2023
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Đình T – sinh năm 1987 HKTT và chỗ ở: Số ** ngách ***/** đường N, tổ **, phường Đ, quận L, TP. H.
Bị đơn: Chị Hà Phương N – sinh năm 1992 HKTT: B** tập thể G, tổ ** phường Đ, quận L, TP. H. Trú tại: Số * ngõ ***/** phố H, phường Đ, quận L, TP H. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Anh Lê Đình T và chị Hà Phương N thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là cháu Lê Phương V, sinh ngày 31/12/2014. Khi ly hôn, anh T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Phương V. Về việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Không ai được ngăn cản quyền thăm gặp và chăm sóc con chung.
- Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết. Nếu phát sinh tranh chấp, anh chị tự chịu trách nhiệm theo quy định pháp luật.
- Về án phí: Anh Lê Đình T và chị Hà Phương N mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T chịu cả án phí. Anh T phải nộp 150.000 đồng (bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí được trừ vào số tiền 300.000 đồng (bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, TP Hà Nội theo biên lai số: AA/2020/00659885 ngày 19/05/2023. Nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Long Biên; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Thị Tường Nga |