- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị M khởi kiện Bà Nguyễn Thị N"
- Tòa quyết gì? Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số
- Căn cứ chính? Điều 159 Bộ luật Dân sự; Điều 193 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2023/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Quỳnh Châu
Các Thẩm phán:
Bà Trịnh Thị Ánh
Bà Đỗ Thị Hòa
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Lê Đức Anh – Thư ký Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Trần Đoàn Bích Trâm - Kiểm sát viên.
Tại Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 817/2022/QĐST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2022 Toà án Nhân dân Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh đã căn cứ vào Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về việc “tranh chấp hợp đồng dịch vụ” giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1955;
Địa chỉ:, Quận 12, Tp.HCM;
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1944.
Địa chỉ:, Tp.HCM.
Người đại diện theo ủy quyền: ông Lê Tiến Đ, sinh năm 1964;
Địa chỉ:, Tp.HCM.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1 Ông Nguyễn Chí Từ U, sinh năm 1973.
3.2 Bà Nguyễn Chí Từ L, sinh năm 1977.
3.3 Ông Nguyễn Chí Nhật Q, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ:, Tp.HCM.
Đại diện theo ủy quyền của ông U, bà L, ông Q: ông Lê Tiến Đ, sinh năm 1964
Địa chỉ:, Tp.HCM.
3.4 Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1948;
Địa chỉ:, Quận 10, Tp.HCM.
Tại đơn kháng cáo ngày 07/11/2022 của bà Nguyễn Thị M với lý do Quyết
định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 817/2022/QĐST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Toà án Nhân dân Huyện Hóc Môn không khách quan, không đảm bảo quyền lợi của đương sự.
XÉT THẤY:
Quá trình giải quyết tranh chấp giữa bà Nguyễn Thị N và bà Nguyễn Thị M
đối với hợp đồng cam kết về việc xin hợp thức hóa nhà đất để được cấp sổ đỏ và sổ hồng lập ngày 30/12/2004 thể hiện:
Ngày 16/5/2008, bà Nguyễn Thị N khởi kiện bà Nguyễn Thị M. Tại Bản án
dân sự sơ thẩm số 519/2011/DSST ngày 21/9/2011 của Tòa án Nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên “Bác yêu cầu của bà Nguyễn Thị M yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả công cho bà là phần đất 73,5m2 tọa lạc tại lô bên trái chiếu từ mặt tiền ngôi nhà G83B ấp Hưng Lân, xã Bà Điểm, huyện Hốc Môn.”. Bản án sơ thẩm này bị hủy bởi bản án Dân sự phúc thẩm số 895/2012/DS-ST ngày 06/8/2012 của Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 31/10/2013, Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định giải quyết kháng cáo quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 1441/2013/QĐPT-DS với nội dung giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 197/2013/QĐST-DS ngày 05/7/2013 của Tòa án Nhân dân huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh do ngU đơn bà Nguyễn Thị N rút đơn khởi kiện và bị đơn bà Nguyễn Thị M rút đơn yêu cầu phản tố.
Về thời hiệu khởi kiện: Căn cứ khoản 1 Điều 159 Bộ Luật Dân sự 2005 và
khoản 1 Điều 193 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2004 sửa đổi năm 2011, thì thời hiệu khởi kiện kiện vụ án dân sự của bà Minh được tính từ ngày 31/10/2013 khi Quyết định giải quyết kháng cáo quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 1441/2013/QĐPT-DS của Tòa án Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh có hiệu lực pháp luật, nhưng đến ngày 22/9/2017 bà Nguyễn Thị M mới nộp đơn khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị N trả công cho bà là phần đất có diện tích 73,5m2 tọa lạc tại lô bên trái chiếu từ mặt tiền ngôi nhà G83B ấp Hưng Lân, xã Bà Điểm, huyện Hốc Môn là đã quá thời hiệu (03 năm, tính từ ngày 01/11/2013 đến ngày 01/11/2016) và không thuộc trường hợp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan được quy định tại khoản 1 Điều 156, Điều 429, điểm d khoản 1 Điều 688 Bộ Luật Dân sự 2005 và ngày 19/3/2018 ông Lê Tiến Đạt có đơn yêu cầu áp áp dụng thời hiệu. Do đó, Tòa án cấp sơ thẩm đã căn cứ điểm e khoản 1 Điều 217 Bộ Luật Tố tụng Dân sự đình chỉ giải quyết vụ án dân sự là đúng với quy định của pháp luật.
Đại diệnViện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đền nghị giữ ngU
Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số 817/2022/QĐST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2022 của Toà án nhân dân Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh là có cơ sở được chấp nhận.
Về án phí dân sự phúc thẩm: bà Nguyễn Thị M phải chịu do kháng cáo
không được chấp nhận, nhưng bà Minh sinh năm 1955, thuộc diện người cao tuổi được miễn án phí dân sự phúc thẩm được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016.
Căn cứ 314 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Giữ nguyên Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm số
817/2022/QĐST-DS ngày 27 tháng 9 năm 2022 Toà án Nhân dân Huyện Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người kháng cáo bà Nguyễn Thị M được miễn án phí dân sự phúc thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án Nhân dân Tối cao; - TAND Cấp cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - TAND huyện Hóc Môn; - Chi cục THADS huyện Hóc Môn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG Trịnh Thị Ánh Đỗ Thị Hòa | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Quỳnh Châu CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Quỳnh Châu |