vanban.org

Quyết định 222/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Yến T và Anh Trần Văn N 2.

Về tình cảm vợ chồng: Chị Bàn Yến T và Anh Trần Văn N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, hai bên nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Sau khi li hôn hai bên thỏa thuận, anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia Hưng, sinh ngày 02/4/2018. Chị Bàn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bàn Thị T - Trần Văn N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Yến T và Anh Trần Văn N 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2022/QĐST-HNGĐThái Nguyên, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 185/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Bàn Yến T, sinh năm 1993 Nơi ĐKHKTT: Tổ 13, phường P, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1990 Nơi ĐKHKTT: Tổ 13, phường P, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Các Điều 55, 57, 58; 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Yến T và anh Trần Văn N. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm vợ chồng: Chị Bàn Yến T và anh Trần Văn N nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, sau khi ly hôn anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia H1, sinh ngày 02/4/2018; chị Bàn Yến T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia H2, sinh ngày 20/02/2015 cho tới khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh N và chị T được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Bàn Yến T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nộp công quỹ Nhà nước, chị T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng (được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00001098 ngày 13/4/2022). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ Nơi nhận:

THẨM PHÁN -TAND tỉnh Thái Nguyên;

- VKSND tỉnh Thái Nguyên;

- VKSND TP.Thái Nguyên;

- Chi cục THADS TP Thái Nguyên;

- Các đương sự;

Nguyễn Thị Thanh Loan

- UBND phường P;

- Lưu hồ sơ vụ án. TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 222/2022/QĐST-HNGĐ

Thái Nguyên, ngày 22 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số: 185/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Bàn Yến T, sinh năm 1993 HKTT: Tổ 13, phường P, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1990 HKTT: Tổ 13, phường P, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146; Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;Căn cứ vào Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015;Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 06 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bàn Yến T và Anh Trần Văn N 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm vợ chồng: Chị Bàn Yến T và Anh Trần Văn N đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, hai bên nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Sau khi li hôn hai bên thỏa thuận, anh Trần Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia Hưng, sinh ngày 02/4/2018. Chị Bàn Yến T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Trần Gia Huy sinh ngày 20/2/2015 cho tới khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị T và anh Nam đều không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí Ly hôn sơ thẩm nộp công quỹ Nhà nước, (sau khi trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00001098 ngày 13/4/2022). Chị T được hoàn trả số tiền 150.000 đồng. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. ơ

Cỡ chữ