- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M, Lê Thành P ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Duy D và chị Nguyễn Thị Thanh B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2021/QĐST-HNGĐ | Tuy Hòa, ngày 29 tháng 12 năm 2021. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 158/2021/TLST-HN&GĐ ngày 20/4/2021 về việc: “Tranh chấp ly hôn” giữa các đương sự:
1/ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Duy D, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu phố N, phường H, thị xã D, tỉnh Phú Yên.
2/ Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh B, sinh năm 1993; Địa chỉ: Khu phố B, phường P, thành phố T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào các điều 55, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Duy D và chị Nguyễn Thị Thanh B thống nhất thuận tình ly hôn.
[2] Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
[2.1] Về con chung: Hai bên đương sự thống nhất giao cháu Nguyễn Duy X, sinh ngày 22/8/2018 (hiện nay đang ở với chị Nguyễn Thị Thanh B) cho chị Nguyễn Thị Thanh B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm nom, giáo dục; anh Nguyễn Duy D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 500.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng từ ngày 01/01/2022 cho đến khi phát sinh một trong các trường hợp chấm dứt việc cấp dưỡng nuôi con chung theo Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2] Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: không có.
[2.4] Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Duy D tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con chung được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai thu tiền số: 000nn ngày 19/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên.
[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND Tp. Tuy Hòa; - Chi cục THADS Tp. Tuy Hòa; - UBND xã H, TX D; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN Lê Trúc Lâm |