vanban.org

Quyết định 222/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Tr và Anh Bùi Viết T. Về con chung: Xác nhận chị Phan Thị Tr và Anh Bùi Viết T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết Định Thuận Tình Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂ DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2020/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81,82,83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 15/5/2020.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 314/2020/TLST- HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Phạm Thị Trang, sinh năm: 199x

Nơi ĐKHKTT : Khu 3, xã Lũng Hòa, huyện VT, tỉnh VPh.

- Anh Bùi Viết T, sinh năm: 198x

Nơi ĐKHKTT: Vũ Công, K X, Th B.

Nơi tạm trú: Số 15x Trung Liệt, phường Tr L, quận ĐĐ, H N.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

- [1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Tr và Anh Bùi Viết T xây dựng gia đình trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã VC, huyện K X, tỉnh Th B vào ngày 23/3/2020.

Mâu thuẫn vợ chồng anh chị phát sinh từ tháng 4 năm 2020. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung. Nay Chị Tr, Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Yêu cầu thuận tình ly hôn của Chị Tr, Anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 luật hôn nhân và gia đình nên ghi nhận.

- [2]. Về con chung: Anh T, Chị Tr không có con chung.

- [3]. Về tài sản chung (gồm động sản và bất động sản): Chị Tr, Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- [4]. Về nợ: Chị Tr, Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- [5]. Về lệ phí: Chị Tr, Anh T thỏa thuận Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Tr và Anh Bùi Viết T.

- Về con chung: Xác nhận chị Phan Thị Tr và Anh Bùi Viết T không có con chung.

- Về tài sản chung: (Động sản và bất động sản) Chị Tr, Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Chị Tr, Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Viết T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0014239 ngày 15/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. (Anh T đã nộp đủ lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ