vanban.org

Quyết định 222/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị H và ông Nguyễn M. 2.

Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày: 04/3/1991 (đã trưởng thành). Nguyễn Thị Hạ L, sinh ngày 14/5/1993 (đã trưởng thành). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị H và ông Nguyễn M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2020/QĐST-HNGĐĐiện Bàn, ngày 03 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Kiều Thị H, sinh năm: 1966; Địa chỉ: Tổ N, phường H, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Nguyễn M, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Thôn B, xã Điện T, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Kiều Thị H và ông Nguyễn M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Kiều Thị H và ông Nguyễn M thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Có 04 con chung.

- Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày: 04/3/1991 (đã trưởng thành).

- Nguyễn Thị Hạ L, sinh ngày 14/5/1993 (đã trưởng thành).

- Nguyễn H, sinh ngày 24/5/1996 (đã trưởng thành).

- Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 29/12/2004. Giao con Nguyễn Thị Hoài T cho bà Kiều Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Kiều Thị H không yêu cầu ông Nguyễn M cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.4 Về án phí: Bà Kiều Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), tại biên lai thu số 0002537, ngày 27/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Điện Bàn. Hoàn trả cho bà Kiều Thị H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ