- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh T và anh
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 196/2020/TLST-HNGĐ ngày
05 tháng 5 năm 2020, giữa :
Nguyên đơn : - Chị Nguyễn Thanh T , sinh năm 1986;
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi cư trú: 17 Hồng Phúc, phường
Nguyễn Trung Trực, Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội;
Bị đơn : - Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1983;
Nơi đăng ký nhân khẩu thường trú và nơi cư trú: 206 tổ 1 phường Bồ Đề,
Quận Long Biên, thành phố Hà Nội;
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 211, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ vào các điều 55, 58, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
18 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thanh T và anh
Nguyễn Quang H .
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh H kết hôn tự nguyện, có tìm hiểu,
có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn ngày 04, quyển số 01-11 ngày 24/01/2011 tại Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Trung Trực , Quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
2.2 Về nuôi con chung: Anh chị xác nhận vợ chồng có 01con chung là
Nguyễn Đan L (nữ) sinh ngày 06/6/2012. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu L cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/ 1 tháng, thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 5/2020 cho đến khi cháu L trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Anh H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, không ai
được cản trở.
2.3 Về tài sản chung: Anh chị không có tài sản chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.4 Về nhà ở: Anh chị không có nhà ở chung nên không yêu cầu Tòa án giải
quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.5 Về nợ chung: Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ.
Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
2.6 Về án phí ly hôn: Chị T tự nguyện chịu cả 50% án phí ly hôn sơ thẩm là
150.000 đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0024390 ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận Ba Đình ; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận Ba Đình; - UBND phường N, quận B, thành phố H. - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN |