- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N xin ly hôn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Ngọc Kim N và ông Thái Vũ L. Giấy chứng nhận kết hôn số 40, ngày 12/5/2020 của Ủy ban nhân dân xã TH, CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà N, ông L không còn giá trị pháp lý.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2020/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 303/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Bà Văn Ngọc Kim N; địa chỉ: Ấp 2A, xã TH, CTA, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Ông Thái Vũ L; địa chỉ: Ấp 5B, xã TH, CTA, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Văn Ngọc Kim N và ông Thái Vũ L. Giấy chứng nhận kết hôn số 40, ngày 12/5/2020 của Ủy ban nhân dân xã TH, CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho bà N, ông L không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà Văn Ngọc Kim N và ông Thái Vũ L thống nhất giao cháu Thái Duy Đ (nam), sinh ngày 08/02/2020 cho bà Văn Ngọc Kim N nuôi dưỡng đến khi cháu đủ 18 tuổi. Bà N không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên ông L chưa có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Ông L có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Văn Ngọc Kim N tự nguyện chịu số tiền là 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ số tiền tạm ứng án phí bà N đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0005617 ngày 13 tháng 10 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang, bà N được nhận lại số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Châu Thành A; - Chi cục THADS huyện Châu Thành A; - UBND xã Tân Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |