vanban.org

Quyết định 222/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Gi và anh Phan Văn H. 2.

Về con chung: Giao giao con chung Phan Thị Ngọc H, sinh ngày 10/3/2014 cho chị Gi trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Phan Trung H, sinh ngày 19/01/2010 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Gi và anh Phan Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2019/QĐST- HNGĐQuỳ Hợp, ngày 19 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ thụ lý số 199/2019/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị Gi, sinh năm 1987. HKTT: Xóm N, xã V, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Phan Văn H, sinh năm 1984. HKTT: Xóm N, xã V, huyện Q, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 147của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Gi và anh Phan Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao giao con chung Phan Thị Ngọc H, sinh ngày 10/3/2014 cho chị Gi trực tiếp nuôi dưỡng. Giao con chung Phan Trung H, sinh ngày 19/01/2010 cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Trương Thị Gi và anh Phan Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trương Thị Gi và anh Phan Văn H thỏa thuận chi Gi chịu 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Khoản án phí này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị Gi đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Trả lại cho chị Trương Thị Gi số tiền 150.000,đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0002724 ngày 17 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Q, tỉnh Nghệ An. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ