vanban.org

Quyết định 222/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LÊ THỊ K - NGUYỄN HẢI Đ"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2019/QĐST-HNGĐNhà Bè, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

̀

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉ T ĐƠN YÊU CÂU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 186/2019/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn” ,

̀ gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lê Thị K.

Đi ̣a chi: Xã Nhơn Đức, huyê ̣̉

n Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Hải Đ.

Đi ̣a chi: Xã Rô Men, huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng.̉

Xét thấy: Người yêu cầu là bà Lê Thị K và ông Nguyễn Hải Đ có đơn xin rút yêu cầu giải quyết việc dân sự – thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ vào các điều 48, 218, 219, khoản 2 Điều 273, Điều 361 và Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 186/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn”.

̀

Điều 2. Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà bà Lê Thị K và ông Nguyễn Hải Đ đã nộp là 300.000 đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0033998 ngày 16/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà Lê Thị K và ông Nguyễn Hải Đ được quyền nộp đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ