- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Số: 222/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Thành phố Huế, ngày 02 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 128/2018/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 3 năm 2018, giữa:
Người yêu cầu:
-Anh Hoàng Đăng T, sinh năm 1985;
-Chị Nguyễn Thị Minh L, sinh năm 1986;
Cùng địa chỉ thường trú: Số 33/7 Nguyễn H, phường Kim L, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L công nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Hoàng Đăng P, sinh ngày 07/07/2004 và Hoàng Gia L, sinh ngày 30/3/2012.
Anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Đăng P, sinh ngày 07/07/2004 cho anh Hoàng Đăng T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi); giao cháu Hoàng Gia L, sinh ngày 30/3/2012 cho chị Nguyễn Thị Minh L trực tiếp chăm sóc, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L cùng xác nhận quá trình chung sống vợ chồng không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí dân sự: Anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L mỗi người phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh Hoàng Đăng T và chị Nguyễn Thị Minh L đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/004685 ngày 22/03/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế, nay không phải nộp thêm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TT.Huế; - VKSND TP. Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND p.Kim Long, Tp.Huế; ( anh T-chị L ĐKKH ngày 06/4/2005) - Lưu hồ sơ; - Lưu dán án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh |