- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trần Minh B và bà Võ Thị Hoàng N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh B và bà Võ Thị Hoàng N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 7, ngày 11 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 01 năm 2018, giữa: Bà Võ Thị Hoàng N, sinh năm 1957; Địa chỉ: Đường H, phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Minh B, sinh năm 1958; Địa chỉ: Đường L, phường M, Quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Minh B và bà Võ Thị Hoàng N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Hoàng N và ông Trần Minh B thuận tình ly hôn (Giấy công nhận kết hôn số 30, Quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/08/1985). Về con chung: vợ chồng có hai con chung tên: 1/ Trần Võ Hoàng T (nữ), sinh ngày 18/10/1986, đã trưởng thành; 2/ Trần Duy Q (nam), sinh ngày 12/12/2000; Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn bà N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Duy Q, ông B không cấp dưỡng nuôi con. Ông B có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự cam kết không có nợ chung. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Trần Minh B và bà Võ Thị Hoàng N phải chịu là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số AA/2017/0025097 ngày 30/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, ông B và bà N đã nộp đủ lệ phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND Quận 7; - Chi cục THADS Quận 7; - UBND xã P, huyện B; - Các đương sự; - Lưu. | (Đã ký)- TAND Tp.HCM; Nguyễn Thị Mỹ Duyên |