- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Thanh L và anh Vũ Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 222/2018/QĐST - HNGĐ | Đông Triều, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 251/2018/TLST - HNGĐ ngày 05/6/2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đồng Thị Thanh L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ 2, khu V, phường M, thị xã Đ, Q.
- Bị đơn: Anh Vũ Văn Chung, sinh năm 1978. Địa chỉ: Tổ 2, khu V, phường M, thị xã Đ, Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; Điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÐT THÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đồng Thị Thanh L và anh Vũ Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về con chung: Chị Đồng Thị Thanh L và anh Vũ Văn C, có hai con chung tên Vũ Thanh T, sinh ngày 10/01/2005 và Vũ Duy H, sinh ngày 04/8/2008.
Giao con chung tên Vũ Thanh T, sinh ngày 10/01/2005, cho chị Đồng Thị Thanh L, trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, kể từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Giao con chung tên Vũ Duy H, sinh ngày 04/8/2008, cho anh Vũ Văn C, trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, kể từ tháng 7 năm 2018 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Hai bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc nuôi con chung và không đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung không cố định.
2.2. Về tài sản chung: Hai đương sự tự thỏa thuận chưa yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí “Ly hôn và tranh chấp nuôi con” sơ thẩm chị Đồng Thị Thanh L phải chịu 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003315 ngày 05/6/2018, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, chị Đồng Thị Thanh L đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho chị Đồng Thị Thanh L số tiền 150.000đ (một trăm, năm mươi nghìn đồng), theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003315 ngày 05/6/2018.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TX Đông Triều; - Chi côc Thi hµnh ¸n Đông Triều; - UBND phƣờng M; - Các đƣơng sự; - Lƣu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Bắc |