vanban.org

Quyết định 222/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngụy Thị T và anh Nguyễn Hải T. 2.

Về con chung: Chị Ngụy Thị T nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Kim T, sinh ngày 31/10/2013. Về cấp dưỡng nuôi con chị Trang không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này. Về tài sản chung: … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngụy Thị T và anh Nguyễn Hải T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2017/QĐST-HNGĐ
Ngày 25 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Phạm Thị Chuyền Các Hội thẩm nhân dân: 1, Ông Trần Đình Tư

2, Ông Nguyễn Văn Môn

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 135/2016/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2017 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Ngụy Thị T, sinh năm 1992 Nơi đăng ký HKTT: Số A, tổ dân phố C, phường, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Chỗ ở hiện tại: Số X, đường H, P. H, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Hải , sinh năm 1984 Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Số A, tổ dân phố C, phường, thành phố B, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào các điều 212, 213 và 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngụy Thị T và anh Nguyễn Hải T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ngụy Thị T nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Kim T, sinh ngày 31/10/2013. Về cấp dưỡng nuôi con chị Trang không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung: Chị T và anh T xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 3. Về án phí: Chị Ngụy Thị T phải chịu 300.000 đồng án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà chị T đã nộp theo biên lai số AA/2012/06225 ngày 05/5/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B. Xác nhận chị Trang đã nộp xong phí DSST. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ