vanban.org

Quyết định 222/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của người yêu cầu:

Người yêu cầu: Ông Võ Văn D Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn của người yêu cầu: Ông Võ Văn D và bà Trịnh Hoài Bích H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của người yêu cầu:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU
TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2017/QĐST-HNGĐHải Châu, ngày 03 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đuơng sự ngày 25 tháng 7 năm 2017, các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 208/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2017, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của người yêu cầu:

Người yêu cầu:

Ông Võ Văn D

- sinh năm: 1991

Địa chỉ: số 11 đường H, phường H, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

Và bà Trịnh Hoài Bích H

- sinh năm: 1991

Địa chỉ: Khu chung cư A2, Nam C, xã H, huyện H, thành phố Đà Nẵng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: ông Võ Văn D và bà Trịnh Hoài Bích H thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: ông Võ Văn D và bà Trịnh Hoài Bích H cú 01 con chung là Võ Trịnh Bảo N - sinh ngày 31.12.2011

Ly hôn, ông D và bà H thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung đến tuổi thành niên. Ông D cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi con chung trưởng thành.

Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu ông Võ Văn D không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng như đó thỏa thuận, thì hàng tháng ông D còn phải chịu tiền lời theo mức lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 điều 468 của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: ông Võ Văn D và bà Trịnh Hoài Bích H phải chịu 300.000đ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 9537 ngày 09 tháng 7 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. ông D và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì

người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ