vanban.org

Quyết định 222/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Trúc L và anh Trần Quang H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Trúc L và anh Trần Quang H thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị L, anh H có 01 con chung, tên Trần Tuấn P, sinh ngày 13/02/2016. Anh chị thống nhất chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "L H_Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Trúc L và anh Trần Quang H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH CỬU
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 222/2017/QĐST-HNGĐVĩnh Cửu, ngày 26 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 359/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2017, giữa: * Người yêu cầu:

- Chị Hồ Trúc L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp B, xã B, huyện V, tỉnh Đồng Nai.

- Anh Trần Quang H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn T, xã B, huyện B, tỉnh Bình Phước Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căc cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Trúc L và anh Trần Quang H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hồ Trúc L và anh Trần Quang H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị L, anh H có 01 con chung, tên Trần Tuấn P, sinh ngày 13/02/2016. Anh chị thống nhất chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Anh H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng số tiền là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng) kể từ tháng 11 năm 2017 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị L, anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về lệ phí: Chị L, anh H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị L đã nộp theo biên lai thu số 000618 ngày 04/10/2017 và anh H đã nộp theo biên lai thu số 000617 ngày 04/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Cửu. Chị L, anh H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ