vanban.org

Quyết định 222/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A – Sinh năm 1989. Anh Lê Văn B – Sinh năm 1985. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH BẮC GIANG
Số: 222/2017/QĐST-HNGĐ
L, ngày 20 tháng 10 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 279/2017/TLST/ HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2017, giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A – Sinh năm 1989.

* Bị đơn:

Anh Lê Văn B – Sinh năm 1985.

Đều cùng địa chỉ: Khu C, thị trấn D, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Vân A – Sinh năm 1989.

* Bị đơn:

Anh Lê Văn B – Sinh năm 1985.

Đều cùng địa chỉ: Khu C, thị trấn D, huyện L, tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể sau :

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Văn B thoả thuận thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Văn B thỏa thuận:

Chị Nguyễn Thị Vân A nuôi dưỡng con chung là Lê Việt E sinh ngày 30/10/2014, anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị A là 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 10/2017 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn anh B có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Vân A và anh Lê Văn B đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, không liên quan vay nợ chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết.

* Án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật TTDS, Điều 24, Điều 26; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Nguyễn Thị Vân A phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Khoản tiền tạm nộp dự phí 300.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L theo biên lai thu số AA/2016/0003061 ngày 05/10/2017 của chị Nguyễn Thị Vân A được trừ vào án phí, chị A không phải nộp thêm án phí nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ