- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ơ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 2213/2022/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 28 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số 1938/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2022, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa người yêu cầu:
Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991
Địa chỉ: Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1985
Địa chỉ: Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2015, quyển số 01/2015 ngày 26/5/2015 của Ủy ban nhân dân phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa:
Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1991
Địa chỉ: Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh
Ông Nguyễn Văn Ph, sinh năm 1985
Địa chỉ: Nơ Trang Long, Phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.
Giấy chứng nhận kết hôn số 61/2015, quyển số 01/2015 ngày 26/5/2015 của
Ủy ban nhân dân phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký quyết định này.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph thuận tình
ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung Nguyễn Ngọc Quỳnh Nhi, sinh ngày
04/01/2019. Hai bên thỏa thuận giao cho bà Thu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Th không yêu cầu ông Phúc cấp dưỡng con chung. Ông Ph được quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết; nợ
chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/ Về án phí lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà Nguyễn
Thị Th và ông Nguyễn Văn Ph cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0018577 ngày 10/10/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
4/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp. Hồ Chí Minh; - VKSND Q. Bình Thạnh; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - UBND phường 13, Quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hồ Minh Thuận |