vanban.org

Quyết định 221/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình P và chị Nguyễn Thị Thúy N. 2 Về con chung: Sau ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phạm Ánh D, sinh ngày 23/10/2014 và Phạm Thanh D1, sinh ngày 30/5/2018 cho đến khi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình P - Nguyễn Thị Thúy N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 28 tháng 07 năm 2026

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 212, 396, 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2021/UBTVQH14 ngày 30/12/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 265/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc HNGĐ:

1. Anh Phạm Đình P, sinh năm 1996; địa chỉ: thôn T, xã T, thành phố Đà Nẵng;

2. Chị Nguyễn Thị Thúy N, sinh năm 1997; địa chỉ: thôn D, xã H, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân:

Anh Phạm Đình P và chị Nguyễn Thị Thúy N tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND xã Đ, huyện Đ, tỉnh Quảng Nam cũ vào ngày 22/02/2016, giấy chứng nhận kết hôn số 18/2016. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Xét thực trạng quan hệ hôn nhân vợ chồng thì thấy: Anh P và chị N sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 12 năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và không thể nào hàn gắn được, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài. Nay anh P và chị N xét thấy hạnh phúc vợ chồng đã thực sự tan vỡ, mục đích hôn nhân không đạt được nên thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn giữa vợ chồng.

Xét sự thuận tình ly hôn giữa vợ chồng là tự nguyện, phù hợp với thực tế và không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên công nhận.

Về con chung: Anh P và chị N thống nhất khai vợ chồng có 02 con chung là Phạm Ánh D, sinh ngày 23/10/2014 và Phạm Thanh D1, sinh ngày 2RK280726.TL.QDBA.761 30/5/2018. Nay ly hôn anh P và chị N thống nhất thỏa thuận Nguyễn Thị Thúy N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung D và D1 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Vợ chồng thoả thuận anh Phạm Đình P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung đối với Phạm Ánh D, sinh ngày 23/10/2014 mỗi tháng 4.500.000 đồng; đối với Phạm Thanh D1, sinh ngày 30/5/2018 mỗi tháng 4.500.000 đồng cho đến khi các con D và D1 đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.

Thời hạn cấp dưỡng: Tính từ ngày 01/8/2026

Anh P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền ngăn cản.

Xét thỏa thuận giao nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung giữa anh P và chị N là hợp pháp, phù hợp với thực tế nên công nhận.

Về tài sản chung: Anh P và chị N thống nhất khai vợ chồng không có tài sản nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

. Về lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh P và chị N phải chịu là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận ý kiến thuận tình ly hôn ngày 20/7/2026, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Đình P và chị Nguyễn Thị Thúy N.

1.2 Về con chung: Sau ly hôn chị Nguyễn Thị Thúy N là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Phạm Ánh D, sinh ngày 23/10/2014 và Phạm Thanh D1, sinh ngày 30/5/2018 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động.

Anh Phạm Đình P có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Ánh D, sinh ngày 23/10/2014 mỗi tháng 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm ngàn) đồng; con chung Phạm Thanh D1, sinh ngày 30/5/2018 mỗi tháng 4.500.000 (Bốn triệu năm trăm ngàn) đồng cho đến khi các cháu D và D1 chung đủ 18 tuổi, có khả năng lao động. Thời hạn cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 01/8/2026.

Anh P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.

1.3 Về tài sản chung: Anh P và chị N thống nhất khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2 Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh Phạm Đình P và chị Nguyễn Thị Thúy N phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn 2RK280726.TL.QDBA.761 đồng) anh P và chị N đã nộp theo biên lai thu số 000807 ngày 20/7/2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ