- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vân - Hà"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị V và anh Hoàng Văn H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2026/QĐST - HNGĐ | Ninh Bình, ngày 12 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2026/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Ma Thị V, sinh ngày 12-06-1999; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi đăng ký thường trú: Bản N, xã M, tỉnh Điện Biên; nơi ở hiện nay: Số D T, phường T, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn H, sinh ngày 15-8-1993; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Tổ dân phố số C P, phường Đ, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ma Thị V và anh Hoàng Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị V và anh Hoàng Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng và các vấn đề khác liên quan: Chị Ma Thị V và anh Hoàng Văn H xác định không có.
- Về án phí ly hôn: Chị Ma Thị V tự nguyện nộp 150.000 đồng (Cả phần án phí của anh H). Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 3123 ngày 20-4-2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình được đối trừ; Chị V được trả lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND tỉnh Ninh Bình; - VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND phường Đông A, tỉnh Ninh Bình; - Hồ sơ vụ án: - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hải Ninh |