vanban.org

Quyết định 221/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H có 02 (hai) người con chung tên Huỳnh Quốc Ng, sinh ngày 15/8/1998 và Huỳnh Tuấn Bảo, sinh ngày 09/8/1995. Hiện nay con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ - VHN - Sang - Hạnh (MÃ hóa)"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẢNG BOM
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2024/QĐST-HNGĐTrảng Bom, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1103/2024/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

1. Bà Nguyễn Thị Mỹ H, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Thôn Đông Bình, ấp Bùi Chu, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

2. Ông Huỳnh Ngọc S, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Thôn Đông Bình, ấp Bùi Chu, xã Bắc Sơn, huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

. Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H có 02 (hai) người con chung tên Huỳnh Quốc Ng, sinh ngày 15/8/1998 và Huỳnh Tuấn Bảo, sinh ngày 09/8/1995. Hiện nay con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông Sang, bà Hạnh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về nợ chung: Không có.

. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số số 0000245 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H có 02 (hai) người con chung tên Huỳnh Quốc Ng, sinh ngày 15/8/1998 và Huỳnh Tuấn Bảo, sinh ngày 09/8/1995. Hiện nay con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên ông Sang, bà Hạnh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai số số 0000245 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai. Ông Huỳnh Ngọc S và bà Nguyễn Thị Mỹ H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ