vanban.org

Quyết định 221/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Minh H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Minh H có 02 con chung tên Lê Nguyễn Nhật Q, sinh ngày 23/02/2003 (đã trưởng thành) và Lê Nguyễn Phúc V, sinh ngày 27/11/2008. Sau khi ly hôn, ông Lê Minh H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Nguyễn Thị N xin ly hôn ông Lê Minh H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Minh H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BT
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2023/QĐST-HNGĐThành phố BT, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 309/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2023, giữa:

*Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1982.

Địa chỉ: Số 199A ấp NA, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

*Bị đơn: Ông Lê Minh H, sinh năm 1979.

Địa chỉ: Số 199A ấp NA, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và ông Lê Minh H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Minh H có 02 con chung tên Lê Nguyễn Nhật Q, sinh ngày 23/02/2003 (đã trưởng thành) và Lê Nguyễn Phúc V, sinh ngày 27/11/2008. Sau khi ly hôn, ông Lê Minh H trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc con chung. Bà Nguyễn Thị N tự nguyên cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000(Một triệu) đồng cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.

Bà Nguyễn Thị N được quyền tới thăm chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Minh H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Lê Minh H khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được giảm 50% là 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn) đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đồng bà Nguyễn Thị N phải chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007142 ngày 05/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ