vanban.org

Quyết định 221/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 24/08/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDDC"
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------
Số: 221/2022/QĐST-HNGĐ
Tây Hồ, ngày 24 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 190/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Nguyễn Thị Thanh N , sinh năm 1982.

- Anh Trần Văn B , sinh năm 1978.

Cùng HKTT: C, Tập thể B, phường X, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Cùng trú tại: P, ngõ V, phường X, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.

Xét thấy người yêu cầu giải quyết việc dân sự có đơn xin rút yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Việc rút đơn của người yêu cầu là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật.

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy B n Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 190/2022/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Điều 2. Số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm 300.000 đồng do chị Nguyễn Thị Thanh N nộp, theo biên lai thu số 0032891 ngày 03/8/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội, nay được sung vào công quỹ Nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ