- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTL"
- Tòa quyết gì? Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2020/QĐST-HNGĐ | Quận 2, ngày 03 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 157/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Đoàn Uy B, sinh năm 1981
2. Bà Nguyễn Thị Mai H, sinh năm 1988
Cùng hộ khẩu: 128/5/15 Đường số A, Khu phố B, phường C, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo qui định tại Khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại Quận 2 nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận 2.
Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 135/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường Bình Trưng Đông, Quận 2 cấp ngày 20/12/2012 thì quan hệ hôn nhân giữa ông Đoàn Uy B và bà Nguyễn Thị Mai H là hợp pháp.
Căn cứ các bản tự khai, biên bản hòa giải có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân Quận 2 nhận thấy:
Hôn nhân giữa ông Đoàn Uy B và bà Nguyễn Thị Mai H là hoàn toàn tự nguyện và hợp pháp. Thời gian chung sống phát sinh nhiều vấn đề không còn phù hợp với nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông Đoàn Uy B và bà Nguyễn Thị Mai H xác định hôn nhân không còn hạnh phúc nên thống nhất yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Đoàn Uy B và bà Nguyễn Thị Mai H xác định không có con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đoàn Uy B và bà Nguyễn Thị Mai H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Uy B và bà Nguyễn Thị Mai H thuận tình ly hôn
Giấy chứng nhận kết hôn số 135/2012, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân phường Bình Trưng Đông, Quận 2 cấp ngày 20/12/2012 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Ông Đoàn Uy B và bà Nguyễn Thị Mai H xác định không có con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Đoàn Uy B và bà Nguyễn Thị Mai H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng ông Đoàn Uy B tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông B đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AA/2018/0027525 do Chi cục thi hành án dân sự Quận 2 lập ngày 14/5/2020. Ông Đoàn Uy B đã nộp đủ lệ phí. Bà Nguyễn Thị Mai H không phải nộp lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 2; - VKSND Quận 2; - UBND phường Bình Trưng Đông; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Thị Ngọc Phú |