vanban.org

Quyết định 221/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn H và chị Hoàng Thị T. 2.

Các đương sự; Viện KSND h.Y; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Văn h - Hoàng thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn H và chị Hoàng Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2020/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 30 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 237/2020/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Anh Vũ Văn H, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu I, xã T, huyện P, tỉnh P; Bị đơn: Chị Hoàng Thị T, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm 9, xã L, huyện Y, tỉnh T; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh ngày 22 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Văn H và chị Hoàng Thị T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Vũ Duy M, sinh ngày: 16/01/2008 cho anh Vũ Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, chị Hoàng Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về vay, nợ tiền, tài sản của người khác và cho người khác vay, mượn tiền, tài sản chung: Các đương sự xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Các đương sự thỏa thuận anh Vũ Văn H phải nộp án phí sơ thẩm ly hôn; Chị T không phải chịu án phí sơ thẩm. Về án phí: Anh Vũ Văn H phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001706 ngày 14 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Y, tỉnh T. Anh Vũ Mạnh H được hoàn trả số tiền chênh lệch: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Chị Hoàng Thị T không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm; 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ