- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUÂN LỘC TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221 /2020/QĐST-HNGĐ | Xuân Lộc, ngày 23 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 229/2020/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Bùi Xuân T, sinh năm: 1965 Địa chỉ: ấp S, xã C, huyện L tỉnh N
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1968 Địa chỉ: ấp S, xã C, huyện L tỉnh N
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Hiền, sinh năm: 1954 Địa chỉ: 1A1 đường Trần Phú, phường Xuân An, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Ông Bùi Xuân T, sinh năm: 1965 Địa chỉ: ấp S, xã C, huyện L tỉnh N
- Bà Nguyễn Thị H, sinh năm: 1968 Địa chỉ: ấp S, xã C, huyện L tỉnh N 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Bùi Xuân Quốc P, sinh ngày 26/6/2012 cho ông Bùi Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho bà Nguyễn Thị H Sau khi ly hôn, quyền và nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung được pháp luật công nhận và bảo vệ.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết.
- Nợ chung: Ông bà có nợ bà Bùi Thị H số tiền 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng). Quá trình giải quyết vụ án các đương sự tự thỏa thuận với nhau về khoản tiền vay trên. Bà Bùi Thị H cũng không yêu cầu tòa án giải quyết số tiền nợ trên. Do đó không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Bùi Xuân T tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0009291 ngày 04/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Xuân Lộc, ông Bùi Xuân T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Đồng Nai; -VKSND tỉnh Đồng Nai; -VKSND huyện Xuân Lộc; -CCTHADS huyện Xuân Lộc; -UBND xã, thị trấn -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; -Lưu án văn. | THẨM PHÁN Lưu Ly |