- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Lương Anh Thơ - Nguyễn Văn Phúc"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn N: ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 08 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ Điều 396, 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn N và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 185/2019/HNST ngày 18 tháng 03 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu việc giải quyết việc dân sự: Bà Trần Lương Anh T – sinh năm 1989 Địa chỉ : 27/38/17 N, phường T, quận T, Tp.HCM và ông Nguyễn P – sinh năm 1990 Địa chỉ : ấp A, xã L, huyện C, tỉnh T
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn N: Ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật hôn N gia đình, công nhận ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T cùng xác nhận có 02 người con chung tên Nguyễn Văn T – sinh ngày 14/5/2011 và Nguyễn Thành N – sinh ngày 17/12/2013. Ông bà thỏa thuận con chung do bà Anh T trực tiếp nuôi dưỡng, ông Phúc cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 1.000.000 đồng cho 01 trẻ, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành. Thỏa thuận về con chung của ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn N và gia đình.
Về T sản chung, nợ chung: ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T cùng xác nhận không có.
Về lệ phí hôn N gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T phải nộp, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012612 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn N: ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2014 ngày 27/02/2014 của Ủy ban N dân phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực. Về con chung: giao 02 người con chung tên Nguyễn Văn T – sinh ngày 14/5/2011 và Nguyễn Thành N – sinh ngày 17/12/2013 cho bà Trần Lương Anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn P cấp dưỡng nuôi mỗi con chung một tháng là 1.000.000 (một triệu) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự . + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông Nguyễn P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá N, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về T sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có. 2. Về lệ phí hôn N gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T đã nộp theo biên lai số AA/2017/0012612 ngày 18/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn P và bà Trần Lương Anh T đã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TPHCM; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Hiển |