- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "việc anh Hà Văn L xin ly hôn chị Hà Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn L và chị Hà Thị T 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 221/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 246/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Anh Hà Văn L - sinh năm: 1993 Địa chỉ: Xóm B, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ * Bị đơn: Chị Hà Thị T - sinh năm: 1995 Địa chỉ: Xóm B, xã V, huyện T, tỉnh Phú Thọ (chỗ ở: Xóm M, xã L, huyện T, tỉnh Phú Thọ)
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn L và chị Hà Thị T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Hà Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là Hà Trang T - sinh ngày: 03/3/2015 kể từ tháng 11/2019 đến khi con chung thành niên. Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, anh Hà Văn L có uyền, ngh a vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh L và chị T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về nợ chung: Anh L và chị T xác định không nợ ai nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về công sức đóng góp gia đình: Anh L và chị T xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải uyết.
- Về án phí ly hôn: Anh Hà Văn L chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0001898 ngày 10/10/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn. Anh Hà Văn L được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thanh Sơn; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn; - UBND xã L, huyện T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Khắc Chiên |