- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hải Đường- Nguyễn Đăng Nhiên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 212/2019/QĐST-HNGĐ | Q, ngày 30 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số: 235/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11/12/2019. Giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hải Đ, sinh ngày 09- 9- 1984.
ĐKHKTT: Thôn Yên Q, xã Tân Ph, huyện Q, Thành phố Hà Nội; Chỗ ở: Đội 6, thôn Độ Tr, xã Đại Th, huyện Q, Thành phố Hà Nội;
Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân D, sinh ngày 20- 8- 1981.
ĐKHKTT và chỗ ở: Xóm 2, thôn Yên Q, xã Tân Ph, huyện Q, Thành phố Hà Nội;
-Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; khoản 7, Điều 26. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Hải Đ với anh Nguyễn Xuân D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Đ và anh D có 2 con chung là cháu Nguyễn Xuân Tr, sinh ngày 09/01/2004 và cháu Nguyễn Xuân Q, sinh ngày 23/10/2008. Hiện nay cháu hai đang ở với anh D. Khi ly hôn anh D tiếp tục được trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng hai con đến khi trưởng thành ( đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định khác.
Chị Đ được quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con mà không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh D không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Tạm miễn việc cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Đ cho đến khi có quyết định khác.
Về con riêng: Chị Nguyễn Thị Hải Đ và anh Nguyễn Xuân D xác nhận chị Đ có một con riêng là cháu Nguyễn Thị Thúy A, sinh ngày 24/8/2019 hiện đang ở với chị Đ. Khi ly hôn chị Đ có nghĩa vụ trông nom chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu A đến khi trưởng thành.
Về tài sản chung, công sức, công nợ: Chị Đ và anh D đều thừa nhận không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Hải Đ tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số: 0010934 ngày 11/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
Trả lại chị Đ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND huyện Q; -Chi cục THADS huyện Q; - UBND xã Đại Th; - UBND xã Tân P; - Lưu: hồ sơ. | THẨM PHÁN Kiều Văn Thành |