vanban.org

Quyết định 221/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 11/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Trụ sở: số 266-268, phường A, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện ủy theo quyền: Ông theo Văn bản ủy quền số 776/2018/UQ-TTT ngày 10/5/2018. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1946; Địa chỉ: 41 H, phường T, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 221/2018/QĐST-DSTân Phú, ngày 11 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 03 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 151/2018/TLST-DS ngày 23 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyên; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật v khơng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S; Trụ sở: số 266-268, phường A, Quận 3, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện ủy theo quyền: Ông theo Văn bản ủy quền số 776/2018/UQ-TTT ngày 10/5/2018.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm: 1946; Địa chỉ: 41 H, phường T, quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a) Các bên cùng xác nhận tính đến ngày 03/7/2018, ông Nguyễn Văn Ch còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 34.168.556 đồng (Ba mươi bốn triệu một trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng) bao gồm:

- Nợ gốc : 13.025.536 đồng (Mười ba triệu không trăm hai mươi lăm nghìn năm trăm ba mươi sáu đồng)

- Nợ lãi quá hạn: 21.143.020 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm bốn mươi ba nghìn không trăm hai mươi đồng)

b) Về trách nhiệm thanh toán:

- Ông Nguyễn Văn C có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền 34.168.556 đồng (Ba mươi bốn triệu một trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng) nói trên.

- Thời gian và phương thanh toán: là 02 lần, theo lịch thanh toán sau:

Lần 1: Thanh toán số tiền 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng), hạn cuối thanh toán ngày 31/7/2018

Lần 2: Thanh toán số tiền 24.168.556 đồng (Hai mươi bốn triệu một trăm sáu mươi tám nghìn năm trăm năm mươi sáu đồng), hạn cuối thanh toán ngày 31/8/2018

Nợ lãi tiếp tục phát sinh kể từ ngày 04/7/2018 theo mức lãi suất được các bên thỏa thuận trong Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng cho đến khi ông C thanh toán xong số tiền còn nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần S

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

c) Về án phí dân sự sơ thẩm: là 854.214 đồng (Tám trăm năm mươi bốn nghìn hai trăm mười bốn đồng) do ông Nguyễn Văn C tự nguyện chịu. Tuy nhiên ông C thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định tại điểm đ Khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, do đó, ông C được miễn phần án phí mà mình phải nộp là 427.107 đồng. Ông C còn phải nộp phần án phí (phần án phí của nguyên đơn) là 427.107 đồng (Bốn trăm hai mươi bảy nghìn một trăm lẻ bảy đồng)

Hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí là 828.000 đồng (Tám trăm hai mươi tám nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0011129 ngày 23/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ