- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Sen - Phạm Văn Tề"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
Số: 220/2017/QĐST-HNGĐ Lục Ngạn, ngày 18 tháng 10 năm 2017 | Số: 220/2017/QĐST-HNGĐ Lục Ngạn, ngày 18 tháng 10 năm 2017 |
TÒ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ VI T N M HUY N LỤC NGẠN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦ CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ h sơ vụ án dân sự thụ lý số 300/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị S, sinh năm 1974 Bị đơn: Phạm Văn T, sinh năm 1974 Đều cư trú: Thôn K, xã H, huyện L, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị S và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị S nuôi con chung là Phạm Văn L, sinh ngày 24/6/2003. Sau khi ly hôn anh Phạm Văn T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này. - Về vấn đề cấp dưỡng: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về án phí: Chị Nguyễn Thị S phải chịu 150.000 đ ng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đ ng chị S đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0003084 ngày 10/10/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L. Hoàn trả chị Nguyễn Thị S 150.000 đ ng. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi ban hành không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện L; - Tòa án nhân dân tỉnh B; - Chi cục THADS huyện L; - Cổng thông tin điện tử Tòa án; - UBND xã H, huyện L; Nguyễn Thái Sơn - Lưu h sơ vụ án. | THẨM PHÁN |