vanban.org

Quyết định 220 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Đ và anh Bùi Ngân G (P).

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đ và anh Bùi Ngân G (P) thuận tình ly hôn. Veà con chung: Chị Phạm Thị Đ đồng ý để anh Bùi Ngân G (P) được nuôi con chung tên Bùi Minh Q, sinh ngày 01/8/2004 và sự thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Q. Ghi nhận sự tự nguyện anh G nuôi con chung khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Đ - Bùi Ngân G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Đ và anh Bùi Ngân G (P).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 220/2017/QÑST-HNGÑ

QUYEÁT ÑÒNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 326/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 8 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Phạm Thị Đ, sinh năm 1988 Ñòa chæ: ấp Vinh Điền, xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Bùi Ngân G (P), sinh năm 1985 Ñòa chæ: ấp Vinh Điền, xã Vang Quới Tây, huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Đ và anh Bùi Ngân G (P). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đ và anh Bùi Ngân G (P) thuận tình ly hôn.

- Veà con chung: Chị Phạm Thị Đ đồng ý để anh Bùi Ngân G (P) được nuôi con chung tên Bùi Minh Q, sinh ngày 01/8/2004 và sự thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Q. Ghi nhận sự tự nguyện anh G nuôi con chung không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con. Chị Đ không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh G trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, đồng thời theo yêu cầu của anh G, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Phạm Thị Đ tự nguyện chịu 150.000 ñồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0005849 ngày 03 tháng 8 năm 2017 cuả Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại, tỉnh Bến Tre. Vậy chị Phạm Thị Đ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nôi nhaän:

Cỡ chữ