vanban.org

Quyết định 220/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lưu Thị H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là Nguyễn Phương L, sinh 12/12/2019. Ly hôn anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu L, đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T và Lưu Thị H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
--------------
Số: 220/QĐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mê Linh, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 80, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Căn cứ khoản 1 Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Mục 1 phần I Danh mục lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 62 ngày 27/11/2018 của UBND xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 212/2022/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 20221; về việc yêu cầu Công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản chung vợ chồng, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1/ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1995.

KHKTT: thôn C, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: thôn C, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

2. Chị Lƣu Thị Hà, sinh năm 1999.

KHKTT: thôn C, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

Chỗ ở: thôn C, xã TĐ, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Nguyễn Văn T và chị Lưu Thị H hòa giải đoàn tụ không thành; anh Nguyễn Văn T và chị Lưu Thị H đã thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; thỏa thuận được về tài sản chung của vợ chồng và sự thỏa thuận đó đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Các nội dung thỏa thuận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa anh T và chị H ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của những người yêu cầu, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự, cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lưu Thị H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh T và chị H có 01 con chung là Nguyễn Phương L, sinh 12/12/2019. Ly hôn anh T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu L, đến khi cháu L thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án. Chị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết, đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.

- Về tài sản: Về tài sản chung, công sức, nhà ở, nợ, đất ở, đất nông nghiệp: Anh T và chị H thống nhất xác định không có, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng; anh T và chị H cùng phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng, anh T và chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2020/0020583 ngày 19/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Anh T và chị H đã nộp đủ tiền lệ phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ