- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Thị Tuyết T và Phan Công B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 360/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: chị Vũ Thị Tuyết T, sinh năm 1993.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2018/QĐST-HNGĐ | T, ngày 29 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 360/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017; Xét thấy: Người khởi kiện đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 360/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 12 năm 2017, về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: chị Vũ Thị Tuyết T, sinh năm 1993. Bị đơn: anh Phan Công B, sinh năm 1991. Cùng địa chỉ: Đội 4, ấp D, xã G, huyện T, tỉnh Đồng Nai. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Về quyền khởi kiện: đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đã đình chỉ. Về án phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng án phí chị Vũ Thị Tuyết T đã nộp là 300.000đ theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 002405 ngày 01/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Nai. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - THADS huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Hưng |