- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NGuyễn Thị Q và NGuyễn Văn m"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 12 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 193/2026/TLST - HNGĐ, ngày 09 tháng 4 năm 2026, giữa: 1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1987 Nơi cư trú : Thôn Thạch Quyền, xã Cao Dương, tỉnh Phú Thọ 2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1983 Nơi cư trú: Thôn Thạch Quyền, xã Cao Dương, tỉnh Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: 1.1/ Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1987 Nơi cư trú : Thôn Th, xã C, tỉnh Ph 1.2/ Bị đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1983 Nơi cư trú : Thôn Th, xã C, tỉnh Ph 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Văn M thuận tình ly hôn
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị Q chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là Nguyễn Quang H, sinh ngày 19/6/2009 và Nguyễn Thu H, sinh ngày 20/4/2018; giao cho anh Nguyễn Văn M chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con Nguyễn M Hiếu, sinh ngày 02/11/2015. Anh M, chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Q, anh M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mình không trực tiếp nuôi dưỡng, không ai được cản trở quyền này Chị Q, anh M được quyền thay đổi người nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật.
- Về Tài sản chung: Chị Q anh M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q tự nguyện nộp 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào 300.000đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên lai số 0002955 ngày 07/4/2026. Chị Nguyễn Thị Q đã nộp đủ án phí và được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 13 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ - UBND xã Cao Dương - Phú Thọ - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Nguyệt |