vanban.org

Quyết định 220/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tôn Lâm Đ với chị Thạch Thị N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Tôn Lâm Đ với chị Thạch Thị N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tôn Lâm Đ với chị Thạch Thị N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2025/QĐST-HNGĐT, ngày 28 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 366/2025/TLST-HNGĐ, ngày 20-6-2025; giữa:

Nguyên đơn: Anh Tôn Lâm Đ, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp T1, xã T2, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

Bị đơn: Chị Thạch Thị N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Ấp T1, xã T2, huyện T, tỉnh Trà Vinh;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Tôn Lâm Đ với chị Thạch Thị N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Tôn Lâm Đ với chị Thạch Thị N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Tôn Thị Thúy V, sinh ngày 11/02/2007 đã thành niên, anh Tôn Lâm Đ và chị Thạch Thị N thống nhất không yêu cầu giải quyết.

Anh Tôn Lâm Đ đồng ý giao con chung tên Tôn Anh T3, sinh ngày 03/4/2011 cho chị Thạch Thị N nuôi dưỡng theo nguyện vọng của con chung. Anh Tôn Lâm Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung, do chị Thạch Thị N không có yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Anh Tôn Lâm Đ với chị Thạch Thị N thống nhất khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Tôn Lâm Đ với chị Thạch Thị N khai không có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng: Anh Tôn Lâm Đ phải chịu 75.000 đồng án phí, chị Thạch Thị N phải chịu 75.000 đồng án phí; nhưng anh Tôn Lâm Đ tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (chịu thay cho chị N 75.000 đồng), cấn trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại lai thu số 0006678, ngày 20-6-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. Anh Tôn Lâm Đ được nhận lại số tiền chênh lệnh 150.000 dồng tại lai tu tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ