vanban.org

Quyết định 220/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tạ Nguyễn Đức D, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2016, chị Nguyễn Thu H không yêu cầu anh Tạ Văn T2 cấp dưỡng cho con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thu H - Tạ Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2024/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 27 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55; 81; 82; 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 306/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Nguyễn Thu H, sinh năm 1991;

Nơi cư trú: Số nhà 77, đường N, tổ 23, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.

2. Anh Tạ Văn T2, sinh năm 1982;

Nơi cư trú: Số nhà 77, đường N, tổ 23, phường T, thành phố T1, tỉnh T1.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2 được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 23 tháng 01 năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã T3, huyện T4, tỉnh T1, tại thời điểm kết hôn, anh chị đủ điều kiện kết hôn là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được khoảng 06 năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống. Chị H và anh T2 đã sống ly thân từ tháng 8 năm 2024. Nay chị H và anh T2 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của chị H và anh T2 là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2 có một con chung là Tạ Nguyễn Đức D, sinh ngày 13/01/2016.

Ly hôn, chị H và anh T2 thỏa thuận: Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tạ Nguyễn Đức D, chị H không yêu cầu anh T2 cấp dưỡng cho con chung.

Sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2 về nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

Về quan hệ tài sản: Chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2 không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2 phải nộp lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thu H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Tạ Nguyễn Đức D, sinh ngày 13 tháng 01 năm 2016, chị Nguyễn Thu H không yêu cầu anh Tạ Văn T2 cấp dưỡng cho con chung.

Anh Tạ Văn T2 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng cho con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Không đặt ra giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

(Chuyển số tiền 300.000 đồng chị Nguyễn Thu H và anh Tạ Văn T2 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0000876 ngày 19 tháng 12 năm 2024 sang thi hành lệ phí).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ