vanban.org

Quyết định 220/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/07/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ MT và bà Đỗ Nguyễn TP thuận tình ly Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
Số: 220/2024/QĐST-HNGĐ
Quận 3, ngày 22 tháng 7 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTUQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản

lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 256/2024/TLST-HNGĐ

ngày 27 tháng 6 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Võ MT, sinh năm 1991;

Địa chỉ: Số 226 chung cư NTT, Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Bà Đỗ Nguyễn TP, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số 334 NVN, Phường B, quận GV, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 60, ngày 26 tháng 8 năm 2017

của Ủy ban nhân dân Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Võ

MT và bà Đỗ Nguyễn TP có quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, được ghi trong

biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự

nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ

thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ MT và bà Đỗ Nguyễn TP thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Ông Võ MT và bà Đỗ Nguyễn TP có 02 người con chung

tên là Võ MT1, sinh ngày 28 tháng 4 năm 2018 và Võ MT2, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2019.

Giao cho ông Võ MT trực tiếp nuôi dưỡng người con chung tên là Võ MT1,

sinh ngày 28 tháng 4 năm 2018.

Giao cho bà Đỗ Nguyễn TP trực tiếp nuôi dưỡng người con chung là Võ

MT2, sinh ngày 06 tháng 10 năm 2019.

Việc cấp dưỡng cho con hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Ông Võ MT và bà Đỗ Nguyễn TP có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được

sống chung với cha, mẹ; có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của cha, mẹ.

Trên cơ sở lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức,

Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng cho con.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí tòa án: Lệ phí yêu cầu việc dân sự là 300.000 đồng (ba trăm ngàn

đồng), ông Võ MT và bà Đỗ Nguyễn TP chịu toàn bộ nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng mà ông Võ MT và bà Đỗ Nguyễn TP đã nộp theo biên lai số 0021374 ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3. Ông Võ MT và bà Đỗ Nguyễn TP đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ