vanban.org

Quyết định 220/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Anh V. và chị Trần Thị Minh Ch. thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Dương Minh Kh., sinh ngày 22/10/2017, sức khỏe bình thường. Anh chị đã tự thỏa thuận, giao con chung cho chị Ch. trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN ND QUẬN HOÀN KIẾM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2024/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

---------------------------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 2 Điều 29, Điều 39, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 396 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 357/2024/TL-HNGĐ ngày 18/11/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Dương Anh V. - Sinh năm: 1985 Hộ khẩu thường trú và cư trú tại: số 26D, phố HV, phường HB, HK, HN. Chị Trần Thị Minh Ch. – sinh năm: 1991 Hộ khẩu thường trú: số 7, đường T, phường TB, quận BĐ, HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Anh Dương Anh V. và chị Trần Thị Minh Ch. tự nguyện tìm hiểu và kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 26/8/2017 tại UBND phường HB, HK, HN. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống với nhau hạnh phúc được một thời gian sau đó phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên không hạnh phúc, đã ly thân từ cuối năm 2023. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn để ổn định cuộc sống. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 25 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Dương Anh V. và chị Trần Thị Minh Ch. thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 01 con chung là Dương Minh Kh., sinh ngày 22/10/2017, sức khỏe bình thường. Anh chị đã tự thỏa thuận, giao con chung cho chị Ch. trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ tròn 18 tuổi) hoặc khi có sự thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con anh chị thỏa thuận: Anh V. đóng góp tiền nuôi con chung là 3.000.000 đồng/tháng kể từ tháng 11/2024 đến khi con chung trưởng thành (đủ tròn 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh V. được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Anh chị trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét.

- Về công nợ: Anh chị trình bày không vay nợ ai, không ai vay nợ anh chị, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Toà án không xét. 2. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Ch. tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí HNGĐ sơ thẩm theo quy định pháp luật, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0069121 ngày 13/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hoàn Kiếm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ