vanban.org

Quyết định 220/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn M và chị Bùi Thị N thống nhất thuận Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Văn M - Bùi Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2023/QĐCNTTLHM, ngày 06 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh

anh Bùi Văn M và chị Bùi Thị N;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình đề ngày 11 tháng

10 năm 2023 của anh Bùi Văn M;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2023 về thuận

tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Anh Bùi Văn M, sinh năm 1976; nơi cư trú: thôn B, xã V, thành phố M, tỉnh

Quảng Ninh.

Chị Bùi Thị N, sinh năm 1973; nơi thường trú: thôn B, xã V, thành phố M,

tỉnh Quảng Ninh; nơi ở hiện tại: thôn G, xã H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên

chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được

ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa

giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 20 tháng 11 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn M và chị Bùi Thị N thống nhất thuận

tình ly hôn.

- Về con chung: anh Bùi Văn M và chị Bùi Thị N có 02 (hai) con chung là

Bùi Văn N1, sinh ngày 14/5/2004 và Bùi Thị M1, sinh ngày 27/01/2009. Anh M và chị N thống nhất, thoả thuận sau khi ly hôn anh M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu M1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị N không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh M và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. Còn cháu N1 đã thành niên, nên anh M và chị N không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: anh Bùi Văn M và chị Bùi Thị N

không có.

- Về các vấn đề khác: anh Bùi Văn M và chị Bùi Thị N không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo,

kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ