vanban.org

Quyết định 220/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D Th Th và anh Ng M H. 2.

Về con chung: Giao con chung Ng T L , sinh ngày 12 tháng 9 năm 2008 cho anh Ng M H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Ng n Tr Gi, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2015 cho chị D Th Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị D Th Th và anh Ng M H không phải c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D Th Th - V M H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D Th Th và anh Ng M H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 220/2022/QĐST-HNGĐTP.Tuyên Quang, ngày 25 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 185/2022/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị D Th Th, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn 8, xã K P, thành phố T Q, tỉnh t Q.

- Bị đơn: Anh Ng M H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn 8, xã K P, thành phố T Q, tỉnh t Q. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị D Th Th và anh Ng M H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao con chung Ng T L , sinh ngày 12 tháng 9 năm 2008 cho anh Ng M H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Giao con chung Ng n Tr Gi, sinh ngày 05 tháng 9 năm 2015 cho chị D Th Th trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị D Th Th và anh Ng M H không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị D Th Th và anh Ng M H đều xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản cho vay và vay nợ chung: Chị D Th Th và anh Ng M H đều xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị D Th Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0000471 ngày 19/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang. Chị D Th Th đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị D Th Th số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. Anh Ng M H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ