- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Cụ Nguyễn Thị K yêu cầu chia thừa kế anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2020/ TLST- DS ngày 01/6/2020 về việc “ Chia thừa kế”.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đông A THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2022/QĐST- DS | Đông A, ngày 29 tháng 9 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 108/2020/ TLST- DS ngày 01/6/2020 về việc “ Chia thừa kế”. Xét thấy: Nguyên đơn và Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Việc rút yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và người đại diện theo ủy quyền là tự nguyện. Bị đơn không có yêu cầu phản tố, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 108/2020/ TLST- DS ngày 01/6/2020 về việc “ Chia thừa kế”.
- Nguyên đơn: Cụ Nguyễn Thị K, sinh năm 1936. Địa chỉ: Thôn Đản D, xã Uy N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền của cụ K: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Vĩnh T, xã Vĩnh N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1962. Địa chỉ: Thôn Đản D, xã Uy N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1.Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1964. 2. Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1956; 3. Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1964; 5. Anh Nguyễn Văn Q, sinh năm 1982 (Con ông Đang); 6. Chị Cao Thị Châu O, sinh năm 1985; 7. Cháu Nguyễn Phi H, sinh năm 2005 (Con anh Quyền, chị Oanh - do anh Quyền, chị Oanh đại diện); 8. Cháu Nguyễn Tuấn A,sinh năm 2011(Con anh Quyền, chị Oanh - do anh Quyền, chị Oanh đại diện); 9. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1990 (Con ông Đang); 10. Cháu Nguyễn Văn C1, sinh năm 2003 (Con ông Đang); 11.Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1961(vợ ông Thanh); 12. Anh Nguyễn Văn X, sinh năm 1992 (Con ông Thanh) 13. Chị Nguyễn Thu H1, sinh năm 1991(Vợ anh Xuân); 14. Cháu Nguyễn Minh C2, sinh năm 2018 (Con anh Xuân, chị Hường - do anh Xuân, chị Hường đại diện); 15. Anh Nguyễn Văn L1, sinh năm 1994 (Con ông Thanh); 16. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1972 (Vợ ông Minh); 17. Chị Nguyễn Minh T3, sinh năm 1994 (Con ông Thanh); 18. Cháu Nguyễn Quang A1, sinh năm 2015 (Con chị Tâm - do chị Tâm đại diện); 19. Anh Nguyễn Thành T4, sinh năm 1998 (Con ông Minh); 20. Bà Vương Thị C3, sinh năm 1961; 21. Chị Nguyễn Thị T5, sinh năm 1980; 22. Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1982; 23. Anh Nguyễn Thành L2, sinh năm 1985. Cùng địa chỉ: Thôn Đản D, xã Uy N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội 24. Bà Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1968; Địa chỉ: Làng Cầu Tre, thôn Phúc Lộc, xã Uy N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội. 25.Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971; Cùng trú tại: Thôn Vĩnh T, xã Vĩnh N, huyện Đông A, thành phố Hà Nội. 26. Ông Nguyễn Thanh S, sinh năm 1949; 27. Bà Nguyễn Thị L3, sinh năm 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự đều có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: cụ K là người cao tuổi nên không phải chịu án phí dân sự. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |