- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Như H và anh Lê Hoàng E.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô MÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 220/2020/QĐST-HNGĐ | Ô Môn, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 256/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Nhƣ H, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện C, TP Cần Thơ.
- Bị đơn: Anh Lê Hoàng E, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Khu vực B, phường T, quận M, TP Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/10/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Phạm Thị Như H và anh Lê Hoàng E.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Phạm Thị Như H và anh Lê Hoàng E thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Huỳn và anh Hoàng E xác định có 01 con chung, Lê Hoàng H, sinh ngày 06/7/2012. Chị H và anh Hoàng E thống nhất thỏa thuận: giao con chung Lê Hoàng H cho anh Lê Hoàng E tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Hoàng E không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con chung.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho chị Phạm Thị Như H, không ai được quyền cản trở.
- Tài sản chung, Nợ chung: Ghi nhận ý kiến của đương sự về việc không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Trường hợp khi có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ án khác.
- Án phí hôn nhân: chị Phạm Thị Như H tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân. Khấu trừ 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu 011160 ngày 21/9/2020, chị H được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại chi cục thi hành án quận Ô Môn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lƣu Thị Hồng Nƣơng |